Mời thầy cô dùng trà

mời thày cô dùng trà

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi nhét kiến thức mà là thắp sáng niềm tin” W. B. Yeats

    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 95 NĂM NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH (26/03/1931 - 26/03/2026)

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Ngọc Thanh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đị chỉ IP

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:56' 09-07-2011
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Địa chỉ IP
    mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau
    mỗi một khách hàng hay một máy chủ (Host ) hoặc Router đều có một địa chỉ internet duy nhất mà không được phép trùng với bất kỳ ai
    IP
    IP thực là IP duy nhất trên Internet, ở VN thì phải xin VNNIC cung cấp với phí khá cao.

    IP ảo là IP không có giá trị gì trên Internet, chỉ có giá trị trong một mạng LAN.
    IP thực và IP ảo
    IP tĩnh là IP không thay đổi trong mọi kết nối với Internet.
    IP động là mỗi lần kết nối vào Internet thì bạn sẽ được cấp mới một địa chỉ IP. Đia chỉ IP động này được ISP cấp cho chúng ta thông qua giao thức DHCP và thay đổi sau mỗi lần ta tắt máy rồi kết nối với Internet lại.
    IP tĩnh và IP động
    Để địa chỉ không được trùng nhau cần phải có cấu trúc địa chỉ đặc biệt quản lý thống nhất
    Tổ chức của Internet gọi là Trung tâm thông tin mạng Internet - Network Information Center (NIC ) chủ trì phân phối, NIC chỉ phân địa chỉ mạng ( Net ID ) còn
    địa chỉ máy chủ trên mạng đó ( Host ID ) do các Tổ chức quản lý Internet của từng quốc gia một tự phân phối
    Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit, tương đương 1 byte ) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.)
    X.X.X.X
    Với x :0-255
    203.162.8.19711001011.10100010.00001000.11000101
    2.7.300.40
    Cấu trúc địa chỉ IP
    Các lớp địa chỉ IP
    A Từ 0.0.0.0 đến 127.0.0.0
    B Từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0
    C Từ 192.0.0.0 đến 223.255.255.0
    D Từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.0 Không phân
    E Từ 240.0.0.0 đến 255.0.0.0 Không phân
    Khoảng IP của các lớp
    Có 2 phần
    netID : địa chỉ mạng
    hostID địa chỉ máy trên netID
    Cấu trúc logic
    NETID
    HOSTID
    Net ID cua mot IP
    192.168.13.7
    156.89.123.89
    19.56.2.1
    89.2.4.5

    67.89.56.89
    67.78.87.78
    156.90.123.80
    Ví dụ
    Là một dãy số 32 bit dùng để nhận diện ra netID
    netID=IP adress AND netmask
    Chuẩn thì
    Lớp A có subnetmask : 255.0.0.0
    Lớp B có subnetmask 255.255.0.0
    Lớp C có subnetmask 255.255.255.0
    Net mask
    Ví dụ:
    IP 203.162.7.123 netmask 255.255.255.0
     netID= IP 203.162.7.0
    IP 20.162.7.123 thì
     netID= IP 20. 0.0.0
    IP 153.162.7.123 netmask 255.255.0.0
     netID= IP 153.162.0.0
    IP 203.162.7.123 netmask 255.255.0.0
     netID= IP ????
    IP 203.162.0.123 netmask 255.255.255.0
     netID= IP ????
    Net mask
    Bảng tóm tắt
    Địa chỉ loopback là các địa chỉ có 127.x.x.x
    Địa chỉ broad cast là địa chỉ mạng sẽ dùng để quảng bá mạng mình cho các mạng khác biết . Mục đích giúp cho các router cập nhật bảng định tuyến
    Địa chỉ broadcast được qui định là địa chỉ cuối cùng của một mạng
    Ví du: 167.8.5.0 thì broadcast là 167.8.255.255
    192.45.67.1
    154.63.72.5
    19.70.92.81
    Dùng 256-số trong subnetmask ra mang tiếp theo
    Một số địa chỉ đặc biệt
    196.123.134.9  255.255.255.192
    123.124.125.126255.255.224.0

    Hỏi 2 địa chỉ sau có cùng mạng hay không?
    133.69.72.85
    133.69.96.123
    Sm: 255.255.192.0
    255.255.255.240
    255.255.224.0
    255.255.252.0
    Nhận ra mạng (NETID) và broadcast
    Các máy cùng mạng sẽ có cùng NETID, subnetmask và khác host ID
    2 máy khác mạng khác NET ID hoặc khác subnet mask
    Một số lưu ý
    Private adress
    Là vùng địa chỉ cho phép cấu hình mạng cục bộ mà không cần phải mua
    Không được sử dụng trên internet để cấp phát
    Một NETID thật trên internet phải mua
    Do nhu cầu chia tách mạng con trong 1 đơn vị
    Do số máy trên một mạng quá nhiều
     chia nhỏ mạng nhiều mạng con
    Cách chia mạng con
    192.168.1.57
    192.168.1.51
    255.255.255.192
    255.255.255.0
    255.255.255.248
    57 : 00101111
    90 : 01011010
    172.16.1.3 255.255.255.0
    172.17.7.8 255.255.0.0
    172.30.1.8 255.255.255.192
    192.168.1.8 255.255.255.0
    Ví dụ
    Có m bit còn dư
    Mượn n bit
    Vậy có thể có 2n mạng ,
    2n -2 mạng được sử dụng
    Số bù là:
    m<8 (2m-n) mod 256
    m>8 ((2m-n)/256) mod 256 (***)
    Số trong subnetmask : (2m -2m-n ) mod 256
    n<8x
    Nếu n> 8  255.x
    n>16 255.255.x

    Cách chia
    Số bù dùng để ghi khoảng mạng
    Vd : số bù là 32 của mạng 172.16.0.0
    Mạng 1 172.16.0.0
    172.16.31.255
    Mạng 2 . 172.16.32.0
    172.16.63.255
    Mạng 3 172.16.64.0
    172.16.95.255
    Mãng : 172.16.96.0
    ….
    Số bù dùng để
    Số máy trên 1 mạng con là:
    2m-n- 2 máy trên mạng
    Mượn 1 bít có 2 mạng  số bù là 128 128
    Mượn 2 bít có 4 mạng  số bù là 64192
    Mượn 3 bít có 8 mạng  số bù là 32224
    Mượn 4 bít có 16 mạng  số bù là 16240
    Mượn 5 bít có 32 mạng  số bù là 8248
    Mượn 6 bít có 64 mạng  số bù là 4252
    Mượn 7 bít có 128 mạng  số bù là 2254
    Mượn 8 bít có 256 mạng  số bù là 1255
    Kiểm tra xem các IP có cùng mạng hay không
    Cho 178.203.123.1 và 178.203.132.100
    Subnetmask là 255.255.255.0
    Subnetmask là 255.255.0.0
    Subnetmask là 255.0.0.0
    Subnetmask là 255.255.192.0
    Subnetmask là 255.255.224.0
    Subnetmask là 255.255.255.224
    Bài tập
    Một công ty mua được một khoảng mạng là 159.7.0.0 công ty có 14 phòng làm việc và muốn mỗi phòng có thể có 255 máy và đọc lập với nhau(khác mạng)
    Hãy chia mạng con và cho biết khoảng mạng như thế nào
    Bài tập 2
    19.168.1.0 255.255.255.0
    19.0.0.0
    Cần chia 8 mạng phải sử dụng được
    Các mang là gì
    Địa chỉ mạng, địa chỉ broadcast của từng mạng
    Số máy trên 1 mạng
    subnetmask
    Cấu hình IP 130.50.0.0
    R1
    R4
    R2
    R3

    Net2 :60

    Net5 : 255
    Net4: 150

    Net3 :100
    Net1 :50

    cupper
    others
    IPv4
    PC
    Server
    Cell
    cupper
    wireless
    Fiber
    IPv6
    PC
    Server
    Cell
    Phone
    Car
    TV
    Sensor
    Home
    PLC
    ......
    wireless
    Sự biến đổi của Internet

    1.3. Mục tiêu phát triển IPv6
    IPv6 được thiết kế với những mục tiêu và ưu điểm sau:
    * Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ.
    * Hỗ trợ kết nối đầu cuối-đầu cuối và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT
    * Quản trị TCP/IP dễ dàng hơn: DHCP được sử dụng trong IPv4 nhằm giảm cấu hình thủ công TCP/IP cho host. IPv6 được thiết kế với khả năng tự động cấu hình, không cần sử dụng máy chủ DHCP, hỗ trợ hơn nữa trong việc giảm cấu hình thủ công.
    * Cấu trúc định tuyến tốt hơn: Định tuyến IPv6 được thiết kế hoàn toàn phân cấp.
    1.3. Mục tiêu phát triển IPv6 (2)
    * Hỗ trợ tốt hơn Multicast: Multicast là một tùy chọn của địa chỉ IPv4, tuy nhiên khả năng hỗ trợ và tính phổ dụng chưa cao.
    * Hỗ trợ bảo mật tốt hơn: IPv4 được thiết kế tại thời điểm chỉ có các mạng nhỏ, biết rõ nhau kết nối với nhau. Do vậy bảo mật chưa phải là một vấn đề được quan tâm. Song hiện nay, bảo mật mạng internet trở thành một vấn đề rất lớn, là mối quan tâm hàng đầu.
    * Hỗ trợ tốt hơn cho di động: Thời điểm IPv4 được thiết kế, chưa tồn tại khái niệm về thiết bị IP di động. Trong thế hệ mạng mới, dạng thiết bị này ngày càng phát triển, đòi hỏi cấu trúc giao thức Internet có sự hỗ trợ tốt hơn.

    2. Đặc điểm của IPv6
    * Định dạng Header mới.
    * Vùng địa chỉ lớn.
    * Cơ sở hạ tầng định tuyến và đánh giá địa chỉ phân cấp và hiệu quả.
    * Cấu hình địa chỉ Stateless and stateful .
    * Bảo mật Built-in .
    * Hỗ trở tốt hơn cho QoS - Quality of Service
    * Giao thức mới cho sự tương tác nút kế .
    * Có khả năng mở rộng ra.
    1.Không gian địa chỉ IPv6
    Hầu hết đặc tính của địa chỉ IPv6 là sử dụng nhiều địa chỉ lớn.Kích thước của một địa chỉ IPv6 là 128 bit gấp 4 lần địa chỉ IPv4. Không gian địa chỉ 32 bit cho phép 232 hoặc 4,294,967,296 địa chỉ .Không gian 128 bit cho phép 2128 hoặc 340,282,366,920,938,463,463,374,607,431,768,211,456 (3.4x1038) địa chỉ.
    2.Cú pháp địa chỉ IPv6
    Địa chỉ IPv6 có độ dài là128 bit nhị phân, được phân thành 8 nhóm, mỗi nhóm là khối 16 bit, mỗi khối 16 bit này được chuyển dạng hexa 4 bit và được phân biệt với nhau bằng dấu hai chấm (“ : ”)

    2.Cú pháp địa chỉ IPv6 (2 )
    Ví dụ :
    Cho một địa chỉ IPv6 ở dạng nhị phân như sau:
    00100001110110100000000011010011000000000000000000101111001110110000001010101010000000001111111111111110001010001001110001011010
    - Địa chỉ được chia thành từng khối 16 bit như sau :
    0010000111011010 0000000011010011 0000000000000000 0000000000000000
    0000000000000000 0000000000000000 1111111000101000 1001110001011010
    - Mỗi khối được chuyển sang 4 số hexa và chia cách nhau bằng dấu 2 chấm(“ : ”)
    21DA:00D3:0000:0000:0000:0000:FE28:9C5A


    21DA:00D3:0000:0000:0000:0000:FE28:9C5A






    48 bits 16 bits 64 bits



    Hình minh họa các phần của địa chỉ IP v6
    Chú ý : IPv6 chỉ dùng tiền tố chứ không dùng subnet mask như IPv4.
    Site Prefix subnet ID Interface ID

    5.Địa chỉ Unicast IPv6
    * Địa chỉ Unicast toàn cầu
    * Địa chỉ Link-local
    * Địa chỉ Site-local
    * Địa chỉ đặc biệt
    * Địa chỉ tương thích
    a.Địa chỉ Unicast toàn cầu
     Đây là dạng địa chỉ tương đương với địa chỉ IPv4 public. Chúng được định tuyến và có thể liên kết tới trên phạm vi toàn cầu. Việc phân bổ và cấp phát dạng địa chỉ này do hệ thống các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế đảm nhiệm. Phạm vi tính duy nhất của địa chỉ Unicast định danh toàn cầu là toàn bộ mạng Internet IPv6.
     Không như địa chỉ IPv4, với cấu trúc định tuyến vừa phân cấp, vừa không phân cấp, địa chỉ Internet IPv6 được cải tiến trong thiết kế để đảm bảo có một cấu trúc định tuyến và đánh địa chỉ phân cấp rõ ràng.
     Mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý địa chỉ IPv4 là “sử dụng hiệu quả, tiết kiệm”, “tính tổ hợp” ,“tính có đăng ký”. Đối với địa chỉ IPv6, mục tiêu hàng đầu là “tính tổ hợp”.
    Địa chỉ Unicast toàn cầu
    b. Địa chỉ Link-local
    Các địa chỉ link-local được dùng bởi các node khi truyền thông với các node láng giềng trên cùng một liên kết. Ví dụ: như trên cùng một mạng IPv6 liên kết đơn không có router, các địa chỉ link-local được dùng để truyền thông giữa các host trên link.
    Một địa chỉ link-local cần thiết cho các quá trình xử lý discovery láng giềng và luôn luôn tự động được cấu hình ngay cả khi không có tất cả các địa chỉ UNICAST khác.



    Mô tả cấu trúc của một Link-Local

    Địa chỉ Link-Local luôn bắt đầu với FE80.Và với 64 bit xác định Interface.Prefix cho địa chỉ Link-Local luôn là:FE80::/64. Một router IPv6 không chuyển lưu lượng IPv6 vượt ngoài giới hạn liên kết.
    c. Địa chỉ Site-local
     Địa chỉ IPv6 Site-local được thiết kế với mục đích sử dụng trong phạm vi một mạng, tương đương với địa chỉ dùng riêng (private) trong IPv4 .
     Phạm vi tính duy nhất của dạng địa chỉ này là phạm vi trong một mạng dùng riêng
    Ví dụ: một mạng office, một tổ hợp mạng office của một tổ chức...
     Địa chỉ site-local có thể được dùng trùng lặp bởi nhiều tổ chức mà không gây xung đột định tuyến IIPv6 toàn cầu.
    d. Địa chỉ đặc biệt
    IPv6 sử dụng 2 địa chỉ đặc biệt sau :
           0:0:0:0:0:0:0:0 hay "::" dạng địa chỉ “không định danh” được sử dụng để thể hiện rằng hiện tại node không có địa chỉ. Địa chỉ “::” được sử dụng làm địa chỉ nguồn cho các gói tin trong thủ tục kiểm tra sự trùng lặp địa chỉ link-local và không được gắn cho một giao diện hoặc được sử dụng làm địa chỉ đích.
          0:0:0:0:0:0:0:1 hay "::1" được sử dụng làm địa chỉ xác định giao diện loopback, cho phép một node gửi gói tin cho chính nó, tương đương với địa chỉ 127.0.0.1 của IPv4. Các gói tin có địa chỉ đích ::1 không được gửi trên đường link hay forward đi bởi router. Phạm vi của dạng địa chỉ này là phạm vi node
    e. Địa chỉ tương thích
    Địa chỉ tương thích được định nghĩa nhằm mục đích hỗ trợ việc chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6, bao gồm:
           Sử dụng trong công nghệ biên dịch giữa địa chỉ IPv4-IPv6
           Hoặc sử dụng cho một hình thức chuyển đổi được gọi là “đường hầm – tunnel”, lợi dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng IPv4 kết nối các mạng IPv6 bằng cách bọc gói tin IPv6 vào trong gói tin đánh địa chỉ IPv4 để truyền đi trên mạng IPv4.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓